hữu quan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có liên quan, có dính líu đến một vấn đề, sự việc nào đó: Dùng để chỉ người, tổ chức hoặc quốc gia có sự liên hệ, quyền lợi hoặc trách nhiệm trong một tình huống cụ thể.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Các nước hữu quan đã cùng tham gia hội nghị. (Các quốc gia có liên quan đã cùng tham gia hội nghị.)
- Vấn đề này cần được thảo luận với tất cả các bên hữu quan. (Vấn đề này cần được thảo luận với tất cả các bên có liên quan.)
- Chỉ những người hữu quan mới được phép vào phòng họp. (Chỉ những người có liên quan mới được phép vào phòng họp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Các đối tượng hữu quan": Cụm từ thường dùng trong quản trị, dự án để chỉ tất cả các cá nhân, nhóm có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt động.
- Dự án phải xem xét ý kiến của tất cả các đối tượng hữu quan.
- "Bên hữu quan": Thường dùng trong văn bản pháp lý, hợp đồng hoặc đàm phán để chỉ một bên có quyền lợi liên quan.
- Hợp đồng cần có chữ ký của đại diện các bên hữu quan.
Biến thể và từ gần giống
- Liên quan (động từ/tính từ): Có mối liên hệ, dính dáng đến.
- Vấn đề liên quan đến an ninh quốc gia.
- Dính líu (động từ): Có can dự, tham gia vào (thường mang sắc thái tiêu cực).
- Anh ta bị dính líu đến vụ án.
Từ đồng nghĩa
- Có liên can
- Có dính dáng
- Có quyền lợi liên đới (trong ngữ cảnh cụ thể)
Từ trái nghĩa
- Vô quan: Không có liên quan.
- Không liên quan
- Ngoại cuộc: Ở ngoài, không dính dáng đến sự việc.
Thành ngữ/cụm từ cố định liên quan
- Các bên hữu quan: Là cụm từ cố định, được sử dụng rất phổ biến trong hành chính, kinh tế và ngoại giao để chỉ tập hợp tất cả những chủ thể có liên quan.
- Cuộc họp nhằm điều phối lợi ích giữa các bên hữu quan.
- Có liên quan, có dính líu lới: Các nước hữu quan.